English (United States)   Tiếng Việt (Việt Nam)
Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 10/4 tăng 1% do đồng yên suy yếu

 Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng khoảng 1% ngày thứ hai (10/4), được hậu thuẫn bởi đồng yên suy yếu và giá dầu tăng.

Giá cao su tại TOCOM lúc 10 giờ 30 phút ngày 10/4/2017 (giờ Hà Nội)

Month Last Settlement Price Open High Low Current Change Volume
Apr 2017 294.0 294.0 296.8 290.0 292.0 -2.0 71
May 2017 270.5 270.7 271.8 268.0 268.1 -2.4 53
Jun 2017 259.5 258.7 260.2 254.4 254.5 -5.0 338
Jul 2017 251.8 250.3 252.7 247.7 247.7 -4.1 624
Aug 2017 242.4 242.4 245.2 240.7 240.8 -1.6 740
Sep 2017 237.9 237.1 240.8 235.7 236.9 -1.0 3,221
Total   5,047

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 9 tăng 2,7 yên, lên 240,6 yên (tương đương 2,16 USD)/kg.

Dự trữ cao su tại TOCOM đạt 1.461 tấn tính đến 30/3, giảm so với 1.571 tấn 10 ngày trước đó.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 111,19 yên, so với khoảng 110,44 yên ngày thứ sáu (7/4).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,7%.

Giá đồng giảm ngày thứ sáu (7/4), sau một cuộc đình công của Mỹ đối với Syria, khiến các nhà đầu tư thoát ra khỏi tài sản rủi ro, trong khi thị trường thép tại Trung Quốc bán tháo nhiều nhất trong 2 tháng.

Giá dầu tăng ngày thứ hai (10/4), sau khi Mỹ bắn tên lửa vào một căn cứ không quân của Syria, gia tăng lo ngại cuộc xung đột có thể lan rộng tại khu vực giàu dầu mỏ.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 7/3

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-May 231,7 232,9 230 229,5
17-Jun 229 229 228 226,5
17-Jul 227,9 227,9 224 223,5
Aug-17 220,1 224,6 220,1 221
17-Sep 220,4 220,5 219,1 220,6
Nov-17 219 219 219 219,3
Dec-17 219 219 219 219
Jan-18 219 219 219 219

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-May 219,4 175,3 176,3 173,8
17-Jun 177,6 178,8 174,3 174,7
17-Jul 178 179 174,7 175,2
17-Aug 178,7 180,1 176 176
17-Sep 179,9 181,2 176,5 177,1
17-Oct 182,3 182,3 177 177
17-Nov 181,7 181,7 178 177,9
17-Dec 180 181,7 178 178,2
18-Jan 182,9 182,9 179,5 179,5
18-Feb 182,4 184,4 180,4 180,6
18-Mar 183,9 184,1 180,6 180,4
Apr-18 182 182,3 181,1 180,8

Nguồn: VITIC/Reuters

TIN TỔNG HỢP

Đóng
TIN TỨC
TIN THỊ TRƯỜNG

 
(nguồn từ Eximbank)
LIÊN KẾT WEBSITE

Chi Nhánh
LƯỢT TRUY CẬP